Bảng mã Morse tiếng Việt
29 chữ cái tiếng Việt và F, J, W, Z. Mỗi chữ gồm chấm (tín hiệu ngắn) và gạch (tín hiệu dài, bằng ba chấm). Bảy chữ có dấu được gửi thành hai chữ theo kiểu Telex, ghi ngay dưới chữ. Nhấn vào một chữ để nghe.
Bảy chữ riêng của tiếng Việt
Mã Morse quốc tế, theo khuyến nghị ITU-R M.1677-1, có mã cho 26 chữ cái Latinh. Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ, trong đó 22 chữ nằm trong 26 chữ này. Bảy chữ còn lại không có mã riêng, nên được gửi thành hai chữ theo kiểu Telex, như Wikipedia tiếng Việt ghi:
- Ă = AW
- Â = AA
- Đ = DD
- Ê = EE
- Ô = OO
- Ơ = OW
- Ư = UW
Ư và Ơ đứng liền nhau được gửi thành UOW, nên người thành NGUOWIF.
Dấu thanh
Tiếng Việt có năm dấu thanh. Mỗi dấu được viết bằng một chữ cái đặt ở cuối từ, theo hướng dẫn của Người Áo Lam. Tên của mỗi dấu cũng mang chính dấu đó:
- Dấu sắc (á) = Ssắc thành SAWCS
- Dấu huyền (à) = Fhuyền thành HUYEENF
- Dấu hỏi (ả) = Rhỏi thành HOIR
- Dấu ngã (ã) = Xngã thành NGAX
- Dấu nặng (ạ) = Jnặng thành NAWNGJ
Thanh ngang, như trong ma, không có dấu nên không thêm chữ nào. Khi bạn gõ tiếng Việt có dấu, trình dịch tự đặt chữ của dấu ở cuối từ.
F, J, W và Z
Bốn chữ F, J, W và Z không thuộc 29 chữ cái chính thức của tiếng Việt, nhưng vẫn được dùng để viết tên riêng tiếng nước ngoài. Trong mã Morse, kiểu Telex còn cần đến chúng: F là dấu huyền, J là dấu nặng, và W tạo nên Ă, Ơ và Ư. Vì vậy chúng nằm trong bảng ở trên, đúng vị trí của chúng trong bảng chữ cái Latinh.
- F
- J
- W
- Z
Chữ số
Mỗi chữ số gồm năm tín hiệu. 1 là một chấm và bốn gạch, mỗi số tiếp theo đến 5 đổi một gạch thành chấm, và 5 là năm chấm. Từ 6 đến 9, gạch quay lại từ đầu, và 0 là năm gạch. Số có nhiều chữ số được gửi từng chữ số một, nên 10 là 1 rồi 0.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 0
Học bằng cách nghe
ARRL, hội vô tuyến nghiệp dư Hoa Kỳ, khuyên học mỗi chữ như một nhịp để nghe, không phải một hình chấm và gạch để đếm. Nhấn vào một chữ ở trên, nghe vài lần, và chuyển sang chữ tiếp theo khi bạn nhận ra nó bằng tai.
Từng chữ một
Mỗi chữ được vẽ đúng thời gian thật và viết bằng chấm và gạch để sao chép. Bên cạnh là chữ bạn nhận được khi đọc ngược các tín hiệu.
| Chữ | Hình vẽ | Chấm và gạch | Đọc ngược |
|---|---|---|---|
| A | .- | Đọc ngược: N | |
| Ă | .- .-- | Gửi thành AW | |
| Â | .- .- | Gửi thành AA | |
| B | -... | Đọc ngược: V | |
| C | -.-. | Đọc ngược: Ä | |
| D | -.. | Đọc ngược: U | |
| Đ | -.. -.. | Gửi thành DD | |
| E | . | Đọc ngược vẫn thế | |
| Ê | . . | Gửi thành EE | |
| F | ..-. | Đọc ngược: L | |
| G | --. | Đọc ngược: W | |
| H | .... | Đọc ngược vẫn thế | |
| I | .. | Đọc ngược vẫn thế | |
| J | .--- | Đọc ngược: Ö | |
| K | -.- | Đọc ngược vẫn thế | |
| L | .-.. | Đọc ngược: F | |
| M | -- | Đọc ngược vẫn thế | |
| N | -. | Đọc ngược: A | |
| O | --- | Đọc ngược vẫn thế | |
| Ô | --- --- | Gửi thành OO | |
| Ơ | --- .-- | Gửi thành OW | |
| P | .--. | Đọc ngược vẫn thế | |
| Q | --.- | Đọc ngược: Y | |
| R | .-. | Đọc ngược vẫn thế | |
| S | ... | Đọc ngược vẫn thế | |
| T | - | Đọc ngược vẫn thế | |
| U | ..- | Đọc ngược: D | |
| Ư | ..- .-- | Gửi thành UW | |
| V | ...- | Đọc ngược: B | |
| W | .-- | Đọc ngược: G | |
| X | -..- | Đọc ngược vẫn thế | |
| Y | -.-- | Đọc ngược: Q | |
| Z | --.. | Đọc ngược: Ü |
Chữ đọc ngược
Đọc các tín hiệu của một chữ từ cuối lên đầu, 6 cặp chữ đổi thành nhau. Học một chữ trong cặp là bạn biết luôn chữ kia.
- AN
- BV
- DU
- FL
- GW
- QY
E, H, I, K, M, O, P, R, S, T và X đọc xuôi hay ngược đều như nhau. C, J và Z đọc ngược thành Ä, Ö và Ü của tiếng Đức. Bảy chữ gửi theo kiểu Telex không có trong phần này, vì mỗi chữ là hai chữ.

Bảng chữ cái để in
Các chữ từ A đến Z trên một trang, vẽ cùng tỉ lệ với trang này. Bảng in bằng tiếng Anh và không có các chữ riêng của tiếng Việt.
Câu hỏi
Bảng mã Morse tiếng Việt gồm những chữ nào?
Gồm 26 chữ cái Latinh có mã trong khuyến nghị ITU-R M.1677-1, cộng với bảy chữ Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ và Ư viết theo kiểu Telex, như Ă thành AW. Năm dấu thanh cũng được viết bằng chữ cái: S, F, R, X và J.
Bảng mã Morse quốc tế khác gì bảng tiếng Việt?
Bảng quốc tế chỉ có 26 chữ cái Latinh, chữ số và dấu câu. Bảng tiếng Việt dùng đúng các mã đó và chỉ thêm quy ước Telex cho chữ có dấu và thanh điệu, nên ai biết bảng quốc tế cũng nhận được đúng các chữ cái.
Mã Morse chữ K là gì?
Một gạch, một chấm, một gạch. Khi gửi riêng ở cuối lượt, K là tín hiệu mời bên kia phát, theo ITU-R M.1677-1.
Mã Morse số viết thế nào?
Mỗi chữ số gồm năm tín hiệu: 1 là một chấm và bốn gạch, 5 là năm chấm, 0 là năm gạch. Số 10 được gửi thành 1 rồi 0. Trang chữ số bằng tiếng Anh phát từng số.
Mã Morse dấu chấm là gì?
Chấm và gạch lặp lại ba lần, tức sáu tín hiệu, theo ITU-R M.1677-1. Các dấu câu khác có ở trang dấu câu bằng tiếng Anh.
Làm sao học thuộc bảng mã Morse?
Học bằng tai: nghe từng chữ, nhận ra nhịp của nó, và chỉ chuyển sang chữ mới khi không cần đếm tín hiệu nữa. Trang học mã Morse bằng tiếng Anh có bài luyện nghe.
Công cụ Morse khác
- Dịch mã Morse
Nhập văn bản tiếng Việt có dấu để nghe bằng mã Morse, hoặc dán mã Morse để đọc lại.
- Chữ số trong mã Morse
Từ 0 đến 9, mỗi số có âm thanh riêng. Bằng tiếng Anh.
- Bảng mã Morse để in
Chữ cái, chữ số và dấu câu, PDF khổ A4 hoặc Letter. Bằng tiếng Anh.
Nguồn
- Mã và cách tính thời gian theo tiêu chuẩn quốc tế Recommendation ITU-R M.1677-1 (10/2009), International Morse code (International Telecommunication Union, 2009).
- Chữ Quốc ngữ (Wikipedia).
- Mã Morse (Wikipedia).
- Số, dấu câu, ký tự đặc biệt và cách truyền bản tin tiếng Việt bằng Morse (Người Áo Lam, 2015).
- Learning morse code (American Radio Relay League).